Bài viết · #kỹ thuật
9 bài

08/10/2026
Phay ăn dao nhanh (high feed) là gì? Ưu nhược điểm và cách chọn dao, chế độ cắt
Phay ăn dao nhanh dùng dao có góc tiếp cận nhỏ: chiều sâu cắt chỉ 1–2 mm nhưng lượng chạy dao mỗi răng rất lớn, lực cắt dồn dọc trục nên ít rung. Bài này giải thích nguyên lý, khi nào nên dùng, cách tính chế độ cắt và chọn dao.
Đọc tiếp →
08/10/2026
Taro là gì? Các loại taro và cách chọn taro đúng lỗ, đúng vật liệu
Taro là dụng cụ cắt ren trong lỗ. Bài này phân biệt taro tay và taro máy, taro rãnh thẳng, mũi xoắn ốc, rãnh xoắn, taro nén; cách chọn theo lỗ thông / lỗ mù và vật liệu, kèm mẹo tránh gãy taro.
Đọc tiếp →
08/10/2026
Mũi khoan hợp kim hay thép gió (HSS)? So sánh và cách chọn đúng loại
Mũi khoan thép gió rẻ, dai, hợp máy khoan thường; mũi khoan hợp kim cắt nhanh gấp 3–4 lần, lỗ chính xác hơn nhưng cần máy CNC cứng vững. Bài này so sánh 3 loại (thép gió, hợp kim nguyên khối, gắn mảnh) và cách chọn.
Đọc tiếp →
08/10/2026
Mảnh dao phay là gì? Các loại mảnh dao phay (APMT, RPMT, SPMT, TPKN) và cách chọn
Mảnh dao phay là miếng hợp kim cứng có lưỡi cắt, bắt vít lên thân dao phay; mòn thì xoay lưỡi hoặc thay mảnh. Bài này so sánh các loại APMT, RPMT, SPMT, TPKN, mảnh ăn dao nhanh và cách chọn theo công việc.
Đọc tiếp →
08/10/2026
Ký hiệu đá mài: cách đọc mã WA 80 K 6 V và chọn đá mài phẳng đúng việc
Ký hiệu đá mài gồm loại hạt, độ hạt, độ cứng, cấu trúc và chất kết dính. Bài này giải mã WA 80 K 6 V, cách chọn đá theo vật liệu phôi và cách kiểm tra tốc độ an toàn trước khi lắp đá.
Đọc tiếp →
08/10/2026
Cách chọn dao phay ngón hợp kim: số me, góc xoắn, lớp phủ theo vật liệu
Chọn dao phay ngón theo vật liệu phôi, kiểu gia công và biên dạng chi tiết. Hướng dẫn đọc thông số D×L×OAL×R×Z, chọn số me, góc xoắn, lớp phủ và ý nghĩa nhãn HRC55, HRC65.
Đọc tiếp →
08/10/2026
Bảng tra mũi khoan lỗ taro ren hệ mét M1–M24 (ren thô, ren mịn, ren ống G)
Đường kính mũi khoan lỗ taro = đường kính ren trừ bước ren: M6 khoan 5,0; M8 khoan 6,8; M10 khoan 8,5; M12 khoan 10,2. Bảng đầy đủ ren thô, ren mịn, ren ống G và cách tính cho taro nén.
Đọc tiếp →
08/10/2026
Công thức tính chế độ cắt khi phay, tiện, khoan, taro (có ví dụ tính)
Ba công thức dùng hằng ngày: n = 1000 × Vc / (π × D), Vf = fz × Z × n khi phay và Vf = f × n khi tiện, khoan. Kèm ví dụ tính, bảng tốc độ cắt tham khảo và cách chỉnh khi dao mòn, rung.
Đọc tiếp →
08/10/2026
Cách đọc ký hiệu mảnh dao tiện theo ISO: giải mã CNMG 120408, VNMG, CCMT
Mã CNMG 120408 cho biết hình dạng, góc sau, dung sai, kiểu kẹp, kích thước, chiều dày và bán kính mũi của mảnh dao. Bài này giải thích từng vị trí và cách chọn mảnh thay thế đúng.
Đọc tiếp →


