Khai trương tưng bừng — Ưu đãi ngập tràn! Tư vấn kỹ thuật miễn phí, giao nhanh toàn quốc.

08/10/2026

Bảng tra mũi khoan lỗ taro ren hệ mét M1–M24 (ren thô, ren mịn, ren ống G)

Đường kính mũi khoan lỗ taro = đường kính ren trừ bước ren: M6 khoan 5,0; M8 khoan 6,8; M10 khoan 8,5; M12 khoan 10,2. Bảng đầy đủ ren thô, ren mịn, ren ống G và cách tính cho taro nén.

Bảng tra mũi khoan lỗ taro ren hệ mét M1–M24 (ren thô, ren mịn, ren ống G)

Đường kính mũi khoan lỗ taro ren hệ mét tính nhanh bằng D khoan = D ren − P, với P là bước ren. M6 × 1,0 khoan 5,0 mm; M8 × 1,25 khoan 6,8 mm; M10 × 1,5 khoan 8,5 mm; M12 × 1,75 khoan 10,2 mm. Công thức này dùng cho taro cắt. Taro nén (taro ép, không phoi) cần lỗ lớn hơn, xem phần riêng bên dưới.

Bảng tra mũi khoan ren hệ mét bước thô

Bước ren thô theo ISO 261 là loại mặc định khi bản vẽ chỉ ghi M8, M10 mà không ghi bước.

RenBước ren P (mm)Mũi khoan (mm)
M10,250,75
M1,20,250,95
M1,60,351,25
M20,41,6
M2,50,452,05
M30,52,5
M40,73,3
M50,84,2
M61,05,0
M81,256,8
M101,58,5
M121,7510,2
M142,012,0
M162,014,0
M182,515,5
M202,517,5
M222,519,5
M243,021,0

Bảng tra mũi khoan ren mịn

Ren mịn ghi kèm bước ren, ví dụ M12 × 1,5 hoặc MF12 × 1. Cách tính giống ren thô: lấy đường kính trừ bước ren.

RenMũi khoan (mm)
M6 × 0,755,25
M8 × 1,07,0
M10 × 1,09,0
M10 × 1,258,75
M12 × 1,011,0
M12 × 1,2510,75
M12 × 1,510,5
M14 × 1,512,5
M16 × 1,514,5
M18 × 1,516,5
M20 × 1,518,5
M22 × 1,520,5
M24 × 2,022,0

Mũi 8,75 và 10,75 ít có sẵn, xưởng thường dùng 8,8 và 10,8. Ví dụ taro máy SUTTON MF12 × 1 DIN 374 dùng mũi khoan 11,0 mm.

Ren ống G (BSPP)

RenSố ren trên inchMũi khoan (mm)
G1/8288,8
G1/41911,8
G3/81915,25
G1/21419,0
G3/41424,5

Taro nén cần mũi khoan lớn hơn

Taro nén không cắt phoi mà ép vật liệu chảy thành ren, nên lỗ khoan lớn hơn taro cắt, khoảng D − 0,5 × P. Ví dụ M6 × 1,0 dùng khoảng 5,5 mm, M8 × 1,25 khoảng 7,4 mm. Đường kính lỗ ảnh hưởng mạnh tới chiều cao ren nén, nên lấy đúng con số trong catalog của hãng taro. Taro nén hợp vật liệu dẻo như nhôm, đồng, thép mềm; không dùng cho gang.

Lỗ mù: khoan sâu bao nhiêu?

Đầu taro có đoạn vát dẫn hướng, phần này chưa tạo ren đủ biên dạng. Chiều sâu khoan tối thiểu bằng chiều dài ren cần dùng cộng chiều dài đoạn vát và khoảng chứa phoi. Dạng vát theo DIN 2197:

Dạng vátSố bước ren vátDùng cho
C2–3Lỗ mù, taro rãnh xoắn hoặc rãnh thẳng
E1,5–2Lỗ mù cần ren sát đáy
B3,5–5, kèm mũi xoắn ốcLỗ thông, đẩy phoi về phía trước

Ví dụ ren M10 sâu 15 mm, taro vát dạng C: khoan sâu ít nhất 15 + 3 × 1,5 + 2 ≈ 21,5 mm.

Chọn loại taro theo lỗ và vật liệu

  • Taro rãnh thẳng: gang, đồng thau, vật liệu ra phoi vụn; lỗ thông và lỗ mù nông.
  • Taro mũi xoắn ốc: lỗ thông, đẩy phoi xuống phía trước, ít kẹt và gãy taro.
  • Taro rãnh xoắn: lỗ mù, kéo phoi ngược lên miệng lỗ; hợp thép, nhôm, inox.
  • Taro nén: không phoi, ren bền hơn; cần máy đủ mô-men và dầu taro tốt.

Ký hiệu thường gặp trên thân taro:

  • HSS-E: thép gió có cobalt, chịu nhiệt tốt hơn HSS thường.
  • 6H: cấp dung sai ren trong phổ biến theo ISO 965-1, ăn khớp với bu lông 6g.
  • DIN 371: taro máy ren thô, chuôi tăng cứng cho cỡ nhỏ. DIN 376: taro máy ren thô, chuôi nhỏ hơn ren để taro lỗ sâu. DIN 374: taro máy ren mịn, chuôi nhỏ hơn ren.

Câu hỏi thường gặp

Taro M10 khoan mũi bao nhiêu?

Ren M10 bước thô 1,5 mm khoan mũi 8,5 mm. Ren mịn M10 × 1,25 khoan 8,75 mm (thường dùng mũi 8,8), M10 × 1,0 khoan 9,0 mm.

Taro M12 dùng mũi khoan mấy li?

M12 bước thô 1,75 mm khoan 10,2 mm. M12 × 1,5 khoan 10,5 mm; M12 × 1,25 khoan 10,75 mm (thường dùng 10,8); M12 × 1,0 khoan 11,0 mm.

Taro M8 khoan lỗ bao nhiêu?

M8 bước thô 1,25 mm khoan 6,8 mm. M8 × 1,0 khoan 7,0 mm. Taro nén M8 dùng lỗ khoảng 7,4 mm.

Vì sao không khoan nhỏ hơn cho ren chắc hơn?

Mũi D − P cho lỗ xấp xỉ đường kính chân ren của đai ốc theo dung sai 6H: ren đủ bền mà lực taro vừa phải. Khoan nhỏ hơn làm lực taro tăng mạnh, dễ gãy taro, trong khi ren gần như không bền thêm. Khoan lớn hơn thì ren hụt chân, giảm khả năng chịu tải.

Dụng cụ liên quan

Xem taro và mũi khoan đang có sẵn. Tốc độ quay và tốc độ ăn dao khi taro máy: xem công thức tính chế độ cắt.

Tài liệu tham khảo

  • ISO 261, ISO general purpose metric screw threads: General plan
  • ISO 965-1, ISO general purpose metric screw threads: Tolerances
  • DIN 336, kích thước mũi khoan lỗ trước khi taro
  • DIN 2197, dạng vát đầu taro