08/10/2026
Mảnh dao phay là gì? Các loại mảnh dao phay (APMT, RPMT, SPMT, TPKN) và cách chọn
Mảnh dao phay là miếng hợp kim cứng có lưỡi cắt, bắt vít lên thân dao phay; mòn thì xoay lưỡi hoặc thay mảnh. Bài này so sánh các loại APMT, RPMT, SPMT, TPKN, mảnh ăn dao nhanh và cách chọn theo công việc.

Mảnh dao phay (insert phay) là miếng hợp kim cứng có sẵn lưỡi cắt, bắt vít vào ổ trên thân dao phay. Khi lưỡi mòn, thợ xoay mảnh sang lưỡi khác hoặc thay mảnh mới, không phải mài lại hay bỏ cả cây dao. Một thân dao lắp nhiều mảnh nên phay mặt, phay vai, phá thô với đường kính lớn và năng suất cao.
Bài này giải thích các loại mảnh phay hay gặp ở xưởng Việt Nam, cách đọc mã và cách chọn mảnh theo công việc.
Mảnh dao phay khác dao phay ngón liền khối thế nào?
| Mảnh dao phay + thân dao | Dao phay ngón hợp kim liền khối | |
|---|---|---|
| Đường kính | Từ khoảng 10 mm đến hàng trăm mm | Thường dưới 20–25 mm |
| Khi lưỡi mòn | Xoay lưỡi hoặc thay mảnh, thân dao dùng tiếp | Mài lại hoặc thay cả dao |
| Hợp nhất với | Phá thô, phay mặt, phay vai đường kính lớn | Biên dạng nhỏ, rãnh hẹp, phay tinh chính xác |
| Đổi vật liệu gia công | Đổi mác mảnh, giữ thân dao | Đổi cả dao |
Cách chọn dao phay ngón liền khối xem ở bài cách chọn dao phay ngón hợp kim.
Các loại mảnh dao phay hay gặp
APMT: phay vai vuông 90°
Mảnh hình bình hành 85°, góc sau 11°, 2 lưỡi cắt. Đây là loại phổ biến nhất ở xưởng cơ khí Việt Nam, lắp trên thân dao phay vai BAP 300R (mảnh APMT1135) và BAP 400R (mảnh APMT1604). Mảnh APMT1604 lớn hơn nên cho chiều sâu cắt lớn hơn APMT1135. Dùng phay vai 90°, phay mặt, phay rãnh, phay bậc.
Có sẵn: APMT1135PDER-AP301U, APMT1604PDER-AP301U.
RPMT: mảnh tròn phá thô, chép hình
Mảnh tròn, góc sau 11°, xoay được nhiều vị trí trên cùng một mảnh. Lưỡi tròn không có góc nhọn nên chịu va đập tốt, cắt được theo nhiều hướng: phá thô khuôn, phay chép hình, phay hốc có đáy bo. Phoi mỏng dần ra mép nên mảnh tròn chạy được lượng chạy dao khá lớn khi chiều sâu cắt nhỏ.
Có sẵn: RPMT1204MOE-AP301U (đường kính 12 mm).
SPMT, SPNW: mảnh vuông phay mặt và ăn dao nhanh
Mảnh vuông 4 lưỡi. Ở dòng dao SKG-10 của DIJET, SPMT100415ZPTR-PM có rãnh bẻ phoi cho thép, gá dao dài; SPNW100415ZTR mặt trên phẳng, lưỡi khỏe, dùng cho thép đến 50 HRC.
TPKN: mảnh tam giác phay mặt
Mảnh tam giác 60°, góc sau 11°, không lỗ, kẹp bằng chêm trên đài dao phay mặt. Ví dụ đài dao phay mặt 90° TP90-D63 dùng mảnh TPKN1604; cỡ mảnh phải đúng với đài dao. Mảnh tam giác có sẵn: TPKN1603PPSR và TPKN1603PDSR.
Mảnh phay ăn dao nhanh và mảnh vai vuông riêng của hãng
Các hãng như DIJET có hình dạng mảnh riêng, không theo bảng ISO: ENMU, WNMU cho dao phay ăn dao nhanh; YCMU, ZOMT cho dao phay vai vuông. Xem bài phay ăn dao nhanh và chọn mảnh dao phay DIJET.
Đọc mã mảnh dao phay
Mã mảnh phay ISO đọc giống mảnh tiện, thêm phần lưỡi gạt. Ví dụ APMT1135PDER:
| Ký tự | Ý nghĩa |
|---|---|
| A | Hình bình hành 85° |
| P | Góc sau 11° (mảnh dương) |
| M | Cấp dung sai M |
| T | Lỗ côn bắt vít, rãnh bẻ phoi 1 mặt |
| 11 | Chiều dài cạnh cắt khoảng 11 mm |
| 35 | Dày 3,5 mm |
| PD | Góc nghiêng lưỡi chính 90°, lưỡi gạt có góc sau 15° |
| E | Lưỡi vê tròn |
| R | Dao cắt phải |
Phần sau dấu gạch (AP301U, JC8118…) là mác hợp kim của hãng. Bảng đầy đủ các vị trí xem ở bài cách đọc ký hiệu mảnh dao theo ISO. Trang sản phẩm của từng mảnh trên web cũng có mục giải mã riêng.
Chọn mảnh dao phay theo công việc
| Công việc | Loại mảnh nên dùng |
|---|---|
| Phay vai vuông 90°, phay bậc, phay rãnh | APMT, ZOMT, YCMU |
| Phay mặt phẳng | SPMT, TPKN, mảnh vuông / tam giác trên đài dao phay mặt |
| Phá thô khuôn, chép hình 3D | RPMT (mảnh tròn) |
| Phá thô năng suất cao, dao nhô dài, hốc sâu | Mảnh ăn dao nhanh: ENMU, WNMU, SPMT-PM |
| Phay thép đã tôi | Mảnh mặt trên phẳng (SPNW), mác cho nhóm H |
Sau khi chọn hình dạng, chọn mác hợp kim theo vật liệu phôi (thép, inox, gang…). Chế độ cắt khởi điểm tính theo công thức tính chế độ cắt.
Mẹo dùng mảnh dao phay bền hơn
- Lau sạch phoi trong ổ mảnh trước khi lắp; một hạt phoi kẹt dưới mảnh làm mảnh kênh, lưỡi gãy sớm.
- Siết vít đủ lực bằng tua vít đúng cỡ, không dùng tay đòn nối dài làm toét đầu vít.
- Dao nhiều răng: thay hoặc xoay cả bộ mảnh cùng lúc, để chiều cao các lưỡi đều nhau.
- Mảnh mẻ nhiều: giảm lượng chạy dao hoặc chuyển sang mác dai hơn. Mảnh mòn nhanh nhưng không mẻ: giảm tốc độ cắt hoặc chuyển sang mác cứng hơn.
Câu hỏi thường gặp
Mảnh APMT1135 và APMT1604 khác nhau thế nào?
APMT1135 có cạnh cắt khoảng 11 mm, dày 3,5 mm, lắp thân dao BAP 300R. APMT1604 có cạnh cắt khoảng 16 mm, dày 4,76 mm, lắp thân dao BAP 400R, cho chiều sâu cắt lớn hơn và lưỡi khỏe hơn.
Một mảnh dao phay dùng được mấy lưỡi?
Tuỳ hình dạng: APMT có 2 lưỡi, mảnh vuông SPMT có 4 lưỡi, mảnh tròn RPMT xoay được nhiều vị trí. Mảnh dùng 2 mặt như WNMU của DIJET có 6 lưỡi.
Mảnh dao phay các hãng có lắp lẫn được không?
Mảnh theo mã ISO (APMT1135, RPMT1204…) cùng kích thước nên thường lắp được trên thân dao các hãng cùng chuẩn. Mảnh hình dạng riêng của hãng (DIJET YCMU, ZOMT, ENMU…) chỉ lắp thân dao của chính hãng đó.
Mảnh dao phay có sẵn
Xem tất cả trong danh mục mảnh dao phay. Cần mã khác hoặc tư vấn chọn mảnh cho thân dao đang dùng, gửi mã qua trang liên hệ.


