08/10/2026
Cách chọn dao phay ngón hợp kim: số me, góc xoắn, lớp phủ theo vật liệu
Chọn dao phay ngón theo vật liệu phôi, kiểu gia công và biên dạng chi tiết. Hướng dẫn đọc thông số D×L×OAL×R×Z, chọn số me, góc xoắn, lớp phủ và ý nghĩa nhãn HRC55, HRC65.

Chọn dao phay ngón hợp kim theo thứ tự: vật liệu phôi quyết định lớp phủ và số me; kiểu gia công quyết định dạng đầu dao (đầu bằng, bo góc, đầu cầu); biên dạng chi tiết quyết định đường kính và chiều dài lưỡi. Quy tắc nhanh: nhôm dùng 2–3 me không phủ hoặc phủ DLC; thép và gang dùng 4 me phủ AlTiN hoặc TiAlN; thép đã tôi dùng 4–6 me với lớp phủ chịu nhiệt cao.
Đọc thông số trên tên dao phay ngón
Tên dao thường ghi theo thứ tự đường kính, chiều dài lưỡi, tổng chiều dài, bán kính góc, số me và đường kính chuôi. Ví dụ D10*25*80*R0.4*Z4-SD10:
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| D10 | Đường kính lưỡi cắt 10 mm |
| 25 | Chiều dài lưỡi cắt 25 mm |
| 80 | Tổng chiều dài dao 80 mm |
| R0.4 | Bo góc bán kính 0,4 mm |
| Z4 | 4 me (4 lưỡi cắt) |
| SD10 | Chuôi đường kính 10 mm |
Không ghi R là dao đầu bằng góc sắc. Dao đầu cầu thường ghi R bằng nửa đường kính, ví dụ R5 cho dao D10.
Chọn dạng đầu dao
| Dạng đầu | Dùng cho | Lưu ý |
|---|---|---|
| Đầu bằng, góc vuông | Phay vai vuông, rãnh, hốc đáy phẳng | Góc sắc dễ mẻ khi phay thô thép cứng |
| Bo góc R | Phay thô và bán tinh khuôn, hốc có bo đáy | Góc bền hơn hẳn góc sắc; R0,2 đến R1 rất phổ biến |
| Đầu cầu | Bề mặt 3D, khuôn mẫu, chép hình | Tâm dao có tốc độ cắt gần bằng 0; nghiêng dao hoặc dùng ap nhỏ để cắt bằng vùng ngoài |
Chọn số me theo vật liệu và kiểu cắt
Ít me thì rãnh thoát phoi rộng, hợp vật liệu ra phoi dài và phay rãnh. Nhiều me thì lõi dao to, cứng vững hơn, chạy được tốc độ ăn dao cao khi chiều rộng cắt nhỏ.
| Số me | Hợp với |
|---|---|
| 2 me | Nhôm, đồng, nhựa; phay rãnh sâu; ăn dao thẳng xuống |
| 3 me | Nhôm tốc độ cao, phay đa năng kim loại màu |
| 4 me | Thép, gang, inox; phay vai, phay biên, phay rãnh không quá sâu |
| 5–6 me trở lên | Thép đã tôi, phay tinh, phay xoắn ốc (trochoidal) với ae nhỏ và ap lớn |
Phay rãnh nhôm sâu bằng dao 4 me dễ nghẹt phoi, cháy lưỡi. Phay biên thép tôi bằng dao 2 me thì lõi dao yếu, rung và mòn nhanh.
Góc xoắn
- 30°: đa năng, lực dọc trục nhỏ, phổ biến nhất.
- 35°–45°: cắt êm, bề mặt đẹp hơn, hợp nhôm, inox và phay tinh.
- Góc xoắn hoặc bước me không đều: phá dao động cộng hưởng, giảm rung khi dao nhô dài hoặc phay inox, titan.
Chọn lớp phủ
| Lớp phủ | Hợp với | Tránh dùng cho |
|---|---|---|
| Không phủ, lưỡi đánh bóng | Nhôm, đồng, nhựa | Thép, gang |
| DLC, ZrN | Nhôm, đồng, graphite | Thép (DLC chịu nhiệt kém) |
| TiAlN | Thép, gang, tốc độ vừa, phay ướt hoặc khô | Nhôm |
| AlTiN | Thép, gang, inox, phay khô tốc độ cao | Nhôm, vì nhôm phôi dễ bám dính lớp phủ |
| AlCrN | Inox, thép dụng cụ, cắt liên tục nhiệt cao | – |
| TiSiN, nACo | Thép đã tôi 50–65 HRC | – |
Dao trên thị trường hay ghi nhãn HRC45, HRC55, HRC60, HRC65. Con số này là độ cứng phôi tối đa nhà sản xuất khuyến nghị cho dao, không phải độ cứng của dao. Phay thép S45C chưa tôi (khoảng 200 HB) không cần dao HRC65. Phay SKD11 đã tôi 58 HRC bằng dao HRC55 thì dao mòn rất nhanh.
Chiều dài nhô dao
Coi dao như một dầm công-xôn: độ võng khi cắt tăng theo lập phương chiều dài nhô và giảm theo lũy thừa bậc 4 của đường kính. Nhô dài gấp đôi thì dao võng gấp 8 lần với cùng lực cắt. Vì vậy:
- Chọn chiều dài lưỡi vừa đủ chiều sâu cần phay, đừng mua dao lưỡi dài cho chắc.
- Kẹp dao ngắn nhất có thể. Với hốc sâu, dùng dao cổ thoát (cổ nhỏ hơn lưỡi) thay vì dao lưỡi dài.
- Dao nhô quá 4 lần đường kính: giảm ae và fz, cân nhắc dao góc xoắn không đều.
- Kiểm tra độ đảo tại lưỡi bằng đồng hồ so, với dao hợp kim nên giữ dưới 0,01 mm. Độ đảo lớn làm một me ăn nhiều hơn các me còn lại, dao mòn không đều.
Câu hỏi thường gặp
Dao phay ngón 2 me và 4 me khác nhau thế nào?
Dao 2 me có rãnh thoát phoi rộng, hợp nhôm và phay rãnh sâu. Dao 4 me có lõi to, cứng vững, hợp thép và gang, cho bề mặt tốt hơn khi phay biên.
Dao phay nhôm có dùng phay thép được không?
Không nên. Dao phay nhôm có lưỡi rất sắc, góc cắt lớn, thường không phủ hoặc phủ DLC, nên mẻ và mòn nhanh khi cắt thép.
Dao phay HRC55 là gì?
Là dao được nhà sản xuất khuyến nghị cho phôi có độ cứng đến khoảng 55 HRC. Phôi cứng hơn thì chọn dao HRC60 hoặc HRC65 với lớp phủ chịu nhiệt cao.
Khi nào dùng dao bo góc thay dao đầu bằng?
Khi phay thô thép, phay hốc khuôn hoặc khi bản vẽ cho phép bo đáy. Góc bo R0,2 đến R1 bền hơn góc sắc nhiều lần và cho phép tăng lượng chạy dao.
Dao phay ngón có sẵn
- Dao phay D10 × 25 × 80 R0.4 Z4, bo góc 0,4 mm
- Dao phay D8 × 25 × 75 R1 Z4, bo góc 1 mm
- Dao phay D8 × 50 × 100 Z4 có phủ, lưỡi dài 50 mm
Xem tất cả trong danh mục dao phay ngón. Sau khi chọn dao, tính số vòng quay và tốc độ ăn dao theo công thức tính chế độ cắt hoặc dùng Trợ lý chọn dao và chế độ cắt CNC.


