08/10/2026
Cách đọc ký hiệu mảnh dao tiện theo ISO: giải mã CNMG 120408, VNMG, CCMT
Mã CNMG 120408 cho biết hình dạng, góc sau, dung sai, kiểu kẹp, kích thước, chiều dày và bán kính mũi của mảnh dao. Bài này giải thích từng vị trí và cách chọn mảnh thay thế đúng.

Mã mảnh dao tiện theo tiêu chuẩn ISO 1832 gồm 7 vị trí bắt buộc, đọc từ trái sang phải. Với CNMG 120408: C là mảnh hình thoi 80°, N là góc sau 0° (mảnh âm), M là cấp dung sai, G là mảnh có lỗ kẹp và rãnh bẻ phoi hai mặt, 12 là chiều dài cạnh cắt 12 mm, 04 là chiều dày 4,76 mm, 08 là bán kính mũi 0,8 mm.
Phần chữ phía sau 7 vị trí đó, ví dụ E-MB2-AP301M, là kiểu lưỡi cắt, rãnh bẻ phoi và mác hợp kim do từng hãng đặt. Hiểu đúng hai phần này giúp bạn đặt đúng mảnh thay thế, đổi hãng mà vẫn lắp vừa cán dao đang dùng.
Bảng 7 vị trí trong mã mảnh dao tiện ISO
| Vị trí | Ý nghĩa | Ví dụ CNMG 120408 |
|---|---|---|
| 1 | Hình dạng mảnh | C = thoi 80° |
| 2 | Góc sau | N = 0° |
| 3 | Cấp dung sai | M |
| 4 | Lỗ kẹp và rãnh bẻ phoi | G = lỗ trụ, bẻ phoi hai mặt |
| 5 | Chiều dài cạnh cắt | 12 = 12 mm |
| 6 | Chiều dày | 04 = 4,76 mm |
| 7 | Bán kính mũi dao | 08 = 0,8 mm |
Vị trí 1: hình dạng mảnh
Góc mũi càng lớn, lưỡi cắt càng khỏe và chịu được chiều sâu cắt lớn. Góc mũi càng nhỏ, dao càng vào được biên dạng hẹp nhưng lưỡi yếu hơn.
| Ký hiệu | Hình dạng | Góc mũi | Dùng nhiều cho |
|---|---|---|---|
| R | Tròn | – | Tiện chép hình, tiện thô cần lưỡi bền |
| S | Vuông | 90° | Tiện thô, vát mép, cắt nặng |
| C | Thoi | 80° | Tiện ngoài và tiện mặt đầu đa năng |
| W | Tam giác lồi | 80° | Tiện thô và bán tinh, 6 lưỡi trên mảnh âm |
| T | Tam giác | 60° | Tiện đa năng, tiện lỗ |
| D | Thoi | 55° | Tiện chép hình, bán tinh |
| V | Thoi | 35° | Tiện chép hình, rãnh lõm, tiện tinh |
Vị trí 2: góc sau, mảnh âm và mảnh dương
N = 0° là mảnh âm. Cán dao nghiêng mảnh xuống để tạo góc sau, nên mảnh dày và thường dùng được cả hai mặt: CNMG có 4 lưỡi, TNMG và WNMG có 6 lưỡi, SNMG có 8 lưỡi. Mảnh âm hợp tiện thô và máy cứng vững.
Các chữ khác là mảnh dương, chỉ dùng một mặt nhưng cắt nhẹ và lực cắt thấp: B = 5° (VBMT), C = 7° (CCMT, DCMT), P = 11°. Mảnh dương hợp tiện tinh, tiện lỗ nhỏ, chi tiết thành mỏng hoặc máy công suất thấp.
Vị trí 3: cấp dung sai
M là cấp phổ biến nhất của mảnh ép thiêu kết, đủ cho tiện thô và bán tinh. G là mảnh được mài chính xác, dung sai chặt hơn, dùng khi cần thay mảnh mà không phải bù lại kích thước, ví dụ CCGT cho nhôm.
Vị trí 4: lỗ kẹp và rãnh bẻ phoi
| Ký hiệu | Lỗ kẹp | Rãnh bẻ phoi |
|---|---|---|
| N | Không lỗ | Không |
| R | Không lỗ | Một mặt |
| A | Lỗ trụ | Không |
| M | Lỗ trụ | Một mặt |
| G | Lỗ trụ | Hai mặt |
| W | Lỗ côn bắt vít | Không |
| T | Lỗ côn bắt vít | Một mặt |
Mảnh G và M kẹp bằng chốt đòn bẩy hoặc kẹp trên. Mảnh W và T kẹp bằng vít qua lỗ côn, nên CCMT phải lắp trên cán dao kẹp vít, không lắp lẫn với cán dùng cho CNMG.
Vị trí 5, 6, 7: kích thước, chiều dày, bán kính mũi
Số ở vị trí 5 là chiều dài cạnh cắt tính bằng mm, đã bỏ phần lẻ. Cùng một đường tròn nội tiếp (IC), hình dạng khác nhau cho số khác nhau:
| Mã | Đường tròn nội tiếp IC |
|---|---|
| CNMG 12…, SNMG 12…, DNMG 15… | 12,7 mm |
| VNMG 16…, TNMG 16…, CCMT 09… | 9,525 mm |
Chiều dày (vị trí 6): T1 = 1,98 mm; 02 = 2,38 mm; 03 = 3,18 mm; T3 = 3,97 mm; 04 = 4,76 mm; 06 = 6,35 mm.
Bán kính mũi (vị trí 7): 02 = 0,2 mm; 04 = 0,4 mm; 08 = 0,8 mm; 12 = 1,2 mm; 16 = 1,6 mm.
Chọn bán kính mũi thế nào?
Bán kính lớn cho lưỡi khỏe hơn và bề mặt nhẵn hơn ở cùng lượng chạy dao, nhưng tăng lực hướng kính, dễ rung với trục dài hoặc chi tiết mảnh. Chiều cao nhấp nhô lý thuyết của bề mặt tiện:
Rmax (µm) ≈ f² × 125 / rε, với f là lượng chạy dao (mm/vòng), rε là bán kính mũi (mm).
Ở f = 0,2 mm/vòng, mảnh bán kính 0,8 cho Rmax khoảng 6,3 µm, mảnh bán kính 0,4 cho khoảng 12,5 µm. Muốn bề mặt mịn hơn mà vẫn giữ năng suất, tăng bán kính trước khi giảm lượng chạy dao. Thường dùng 0,4 cho tiện tinh chiều sâu nhỏ, 0,8 cho đa năng, 1,2 trở lên cho tiện thô.
Phần chữ sau mã ISO: kiểu lưỡi, rãnh bẻ phoi, mác hợp kim
Lấy mảnh CNMG120408E-MB2-AP301M làm ví dụ:
- E (vị trí 8 theo ISO): lưỡi cắt được vê tròn để chống mẻ. F là lưỡi sắc, T là lưỡi có vát, S là vát kết hợp vê tròn.
- MB2: dạng rãnh bẻ phoi do hãng đặt tên. Tra catalog của hãng để biết dải chiều sâu cắt và lượng chạy dao phù hợp.
- AP301M: mác hợp kim, gồm vật liệu nền và lớp phủ. Mác quyết định mảnh hợp với thép, inox hay gang.
Nhóm vật liệu theo ISO 513: căn cứ chọn mác
Catalog mảnh dao chia vật liệu phôi thành 6 nhóm, mỗi nhóm một màu. Chọn mác theo nhóm vật liệu bạn tiện nhiều nhất:
| Nhóm | Màu | Vật liệu | Ví dụ hay gặp |
|---|---|---|---|
| P | Xanh dương | Thép carbon, thép hợp kim | CT3, S45C, SCM440 |
| M | Vàng | Thép không gỉ | SUS304, SUS316 |
| K | Đỏ | Gang | FC250, FCD450 |
| N | Xanh lá | Nhôm, đồng, kim loại màu | A6061, đồng thau |
| S | Cam | Hợp kim chịu nhiệt, titan | Inconel, Ti-6Al-4V |
| H | Xám | Thép đã tôi cứng | SKD11 tôi 58–62 HRC |
Đổi hãng mảnh dao có lắp vừa cán cũ không?
Có, nếu 7 vị trí ISO giống nhau. CNMG 120408 của mọi hãng có cùng hình dạng, góc sau, lỗ kẹp, kích thước và chiều dày, nên lắp vừa cùng một cán dao, ví dụ cán PCLNR 2020K12: P là kẹp đòn bẩy, C là mảnh thoi 80°, L là góc nghiêng 95°, N là mảnh âm, R là dao phải, 2020 là tiết diện cán 20 × 20 mm, K là dài 125 mm, 12 là cỡ mảnh. Thứ cần chọn lại khi đổi hãng là rãnh bẻ phoi và mác hợp kim.
Câu hỏi thường gặp
CNMG 120404 và CNMG 120408 khác nhau ở đâu?
Chỉ khác bán kính mũi: 0,4 mm và 0,8 mm. 120404 hợp tiện tinh chiều sâu cắt nhỏ, lực cắt thấp. 120408 khỏe hơn, dùng đa năng từ bán tinh đến tiện thô nhẹ.
Mảnh dao tiện âm và dương khác nhau thế nào?
Mảnh âm (chữ thứ hai là N) có góc sau 0°, dày, dùng hai mặt nên nhiều lưỡi và rẻ hơn tính trên mỗi lưỡi cắt. Mảnh dương (B, C, P) có góc sau, cắt nhẹ, ít rung, hợp tiện tinh, tiện lỗ và chi tiết mảnh.
Chữ E trong CNMG120408E nghĩa là gì?
Là vị trí 8 theo ISO 1832: lưỡi cắt đã được vê tròn. Mảnh lưỡi sắc dùng chữ F, thường cho nhôm hoặc gia công tinh.
Mảnh VNMG dùng khi nào?
VNMG là mảnh thoi 35°, mũi nhọn nên tiện được biên dạng lõm và chép hình mà mảnh 80° không vào được. Lưỡi yếu hơn mảnh C, nên giữ chiều sâu cắt vừa phải.
Mảnh dao tiện có sẵn
- CNMG120408E-MB2-AP301M, bán kính mũi 0,8 mm
- CNMG120412E-SC3-AP100S, bán kính mũi 1,2 mm
- SNMG120412E-MC3-AP301M, mảnh vuông 8 lưỡi
- VNMG160408E-PD3-AC350P, mảnh thoi 35°
- CCMT09T304E-PC2-AP301M và VBMT160408E-PC2-AP200U, mảnh dương
Xem tất cả trong danh mục mảnh dao tiện. Cần tìm mã tương đương của hãng khác, gửi mã đang dùng qua trang liên hệ để được báo mảnh thay thế và giá. Tính tốc độ cắt cho mảnh mới: xem công thức tính chế độ cắt.
Tài liệu tham khảo
- ISO 1832:2017, Indexable inserts for cutting tools: Designation
- ISO 513, Classification and application of hard cutting materials for metal removal
- Sandvik Coromant: Machining formulas and definitions


