Khai trương tưng bừng — Ưu đãi ngập tràn! Tư vấn kỹ thuật miễn phí, giao nhanh toàn quốc.

08/10/2026

Taro là gì? Các loại taro và cách chọn taro đúng lỗ, đúng vật liệu

Taro là dụng cụ cắt ren trong lỗ. Bài này phân biệt taro tay và taro máy, taro rãnh thẳng, mũi xoắn ốc, rãnh xoắn, taro nén; cách chọn theo lỗ thông / lỗ mù và vật liệu, kèm mẹo tránh gãy taro.

Taro là gì? Các loại taro và cách chọn taro đúng lỗ, đúng vật liệu

Taro (tap, mũi ta-rô) là dụng cụ cắt ren trong lỗ đã khoan sẵn, để bắt bu lông hoặc vít. Chọn đúng taro theo 3 yếu tố: lỗ thông hay lỗ mù, vật liệu phôi và taro bằng tay hay bằng máy. Chọn sai dạng rãnh là nguyên nhân hàng đầu gây kẹt phoi và gãy taro trong lỗ.

Taro tay và taro máy

Taro tay thường bán theo bộ 3 cây (số 1, 2, 3), dùng lần lượt: cây số 1 vát đầu dài để mồi ren, cây số 3 cắt ren hoàn chỉnh và vát ngắn để ren sát đáy lỗ mù. Chia 3 cây để mỗi lần cắt nhẹ tay, ít gãy taro. Dùng với tay quay taro khi sửa chữa hoặc làm số lượng ít.

Taro máy chỉ cần 1 cây cắt hết ren, chạy trên máy khoan, máy phay, máy CNC. Dạng rãnh và đoạn vát được thiết kế theo loại lỗ và vật liệu. Taro máy ren thô theo DIN 371 (chuôi tăng cứng cho cỡ nhỏ) và DIN 376 (chuôi nhỏ hơn ren); ren mịn theo DIN 374.

Các loại taro máy theo dạng rãnh

LoạiPhoi đi đâuDùng cho
Rãnh thẳngNằm trong rãnh taroGang, đồng thau, vật liệu phoi vụn; lỗ thông và lỗ mù nông
Mũi xoắn ốc (spiral point)Đẩy xuống phía trướcLỗ thông trên thép, inox, nhôm
Rãnh xoắn (spiral flute)Kéo ngược lên miệng lỗLỗ mù trên thép, inox, nhôm
Taro nén (không phoi)Không có phoi, ép vật liệu thành renVật liệu dẻo: nhôm, đồng, thép mềm; không dùng cho gang

Taro nén cần lỗ khoan lớn hơn taro cắt (khoảng D − 0,5 × bước ren) và máy đủ mô-men; ren nén bền hơn vì thớ kim loại không bị cắt đứt.

Vật liệu và lớp phủ taro

  • HSS: thép gió thường, rẻ, cho thép mềm, nhôm, taro tay.
  • HSS-E (có cobalt): chịu nhiệt tốt hơn, cho inox và thép hợp kim. Ví dụ taro SUTTON MF12 × 1 DIN 374 HSSE.
  • HSS bột (PM): dai và bền mòn hơn HSS-E, cho sản xuất loạt trên CNC.
  • Hợp kim cứng: cho gang, thép đã tôi, sản lượng lớn; cần máy CNC có taro cứng (đồng bộ trục chính và trục Z).
  • Lớp phủ TiN, TiCN, TiAlN giảm ma sát và tăng tuổi thọ; taro cho nhôm thường không phủ hoặc phủ loại chống dính.

Đọc ký hiệu trên thân taro

Ví dụ MF12 × 1 6H DIN 374 HSSE:

  • MF12 × 1: ren hệ mét bước mịn, đường kính 12 mm, bước 1 mm (ren thô ghi M12, bước mặc định 1,75 mm).
  • 6H: cấp dung sai ren trong phổ biến theo ISO 965-1, ăn khớp với bu lông 6g.
  • DIN 374: taro máy ren mịn, chuôi nhỏ hơn ren.
  • HSSE: thép gió có cobalt.

Các bước taro đúng cách

  1. Khoan lỗ đúng đường kính (đường kính ren trừ bước ren, xem bảng tra mũi khoan lỗ taro). Lỗ mù khoan sâu hơn chiều dài ren để chứa phoi và đoạn vát đầu taro.
  2. Vát miệng lỗ 90° để taro vào thẳng và ren đầu không bị xơ.
  3. Dùng dầu taro, nhất là với thép và inox.
  4. Taro máy: tốc độ ăn dao bằng số vòng quay nhân bước ren; trên CNC dùng chu trình taro cứng. Tốc độ cắt tính theo công thức chế độ cắt.
  5. Taro tay rãnh thẳng: quay tới khoảng nửa vòng rồi lùi lại một chút để bẻ phoi, giữ taro vuông góc với mặt phôi.

Vì sao taro hay bị gãy?

  • Lỗ khoan nhỏ hơn quy định, lực cắt tăng mạnh.
  • Dùng taro rãnh thẳng hoặc mũi xoắn ốc cho lỗ mù sâu: phoi dồn kẹt ở đáy.
  • Taro chạm đáy lỗ mù vì khoan không đủ sâu.
  • Taro lệch tâm với lỗ, hoặc tốc độ ăn dao không khớp bước ren trên máy.
  • Thiếu dầu taro khi cắt thép, inox.

Câu hỏi thường gặp

Taro lỗ mù nên dùng loại nào?

Taro máy rãnh xoắn để kéo phoi lên miệng lỗ. Taro tay thì dùng đủ bộ, cây cuối vát ngắn để ren sát đáy.

Taro rãnh thẳng dùng khi nào?

Khi vật liệu ra phoi vụn như gang, đồng thau, hoặc lỗ thông, lỗ mù nông. Thép dẻo ra phoi dài dễ kẹt trong rãnh thẳng.

Taro M12 dùng mũi khoan bao nhiêu?

M12 bước thô 1,75 mm khoan 10,2 mm; M12 × 1,5 khoan 10,5 mm; M12 × 1 khoan 11 mm.

Taro có sẵn

Xem trong danh mục taro và mũi khoan. Cần taro theo cỡ ren, vật liệu cụ thể, gửi yêu cầu qua trang liên hệ.