08/10/2026
Mũi khoan hợp kim hay thép gió (HSS)? So sánh và cách chọn đúng loại
Mũi khoan thép gió rẻ, dai, hợp máy khoan thường; mũi khoan hợp kim cắt nhanh gấp 3–4 lần, lỗ chính xác hơn nhưng cần máy CNC cứng vững. Bài này so sánh 3 loại (thép gió, hợp kim nguyên khối, gắn mảnh) và cách chọn.

Chọn nhanh: mũi khoan thép gió (HSS) rẻ, dai, chịu va đập, hợp máy khoan bàn, khoan tay và số lượng ít. Mũi khoan hợp kim (carbide) chạy tốc độ cắt cao gấp khoảng 3–4 lần, lỗ chính xác và đẹp hơn, bền hơn nhiều khi khoan số lượng lớn, nhưng giòn và cần máy CNC cứng vững. Lỗ lớn từ khoảng 14 mm trở lên trên máy CNC thì cân nhắc thêm mũi khoan gắn mảnh.
Bảng so sánh 3 loại mũi khoan
| Thép gió HSS / HSS-Co | Hợp kim nguyên khối | Gắn mảnh | |
|---|---|---|---|
| Tốc độ cắt trên thép (tham khảo) | 20–30 m/phút | 60–120 m/phút | Cao, theo mác mảnh |
| Độ chính xác, độ bóng lỗ | Trung bình | Cao | Trung bình, hợp khoan thô |
| Chịu va đập, rung | Tốt | Kém, dễ gãy | Khá |
| Máy phù hợp | Khoan bàn, khoan cần, khoan tay, CNC | CNC, máy cứng vững | CNC công suất đủ lớn |
| Giá mũi | Thấp | Cao | Thân đắt, mảnh thay rẻ |
| Khi mòn | Mài lại dễ | Mài lại bằng máy chuyên dùng | Thay mảnh |
Mũi khoan thép gió (HSS): khi nào nên dùng
- Khoan trên máy khoan bàn, khoan cần, khoan tay, hoặc máy cũ có độ đảo trục lớn.
- Số lỗ ít, lỗ không cần dung sai chặt.
- Vật liệu mềm: thép thường, nhôm, đồng, nhựa.
- Inox: dùng thép gió có cobalt (HSS-Co, HSS-E) chịu nhiệt tốt hơn HSS thường.
Mũi khoan hợp kim nguyên khối: khi nào nên dùng
- Khoan trên máy CNC với số lượng lớn: tốc độ cắt cao gấp vài lần nên thời gian mỗi lỗ giảm mạnh, mũi bền hơn.
- Vật liệu cứng hoặc khó: thép hợp kim, thép đã tôi mức vừa, gang, inox.
- Cần lỗ đúng kích thước, thẳng, bề mặt đẹp để taro hoặc doa tiếp.
Mũi hợp kim cứng nhưng giòn: rung, lệch tâm hoặc đổi hướng đột ngột là gãy. Kẹp mũi ngắn nhất có thể, giữ độ đảo nhỏ, tưới nguội đều. Lỗ sâu trên khoảng 5 lần đường kính nên dùng mũi có lỗ tưới nguội trong thân và lùi dao bẻ phoi.
Ví dụ có sẵn: mũi khoan hợp kim CGR Ø5,45 mm.
Mũi khoan gắn mảnh: lỗ lớn trên máy CNC
Thân thép, đầu cắt là mảnh hợp kim thay được. Hợp khoan lỗ đường kính lớn, số lượng nhiều trên máy CNC đủ công suất: mảnh mòn thì thay mảnh, không phải mua mũi mới. Lỗ khoan bằng mũi gắn mảnh thường để khoan thô, cần chính xác thì doa hoặc tiện lỗ tiếp. Ví dụ: mũi khoan gắn mảnh Achteck D106 Ø15,7 mm.
Ví dụ: khoan lỗ Ø10 trên thép S45C
Theo công thức n = 1000 × Vc / (π × D):
- Mũi HSS, Vc = 25 m/phút, lượng chạy dao 0,15 mm/vòng: n ≈ 800 vòng/phút, tốc độ ăn dao ≈ 120 mm/phút.
- Mũi hợp kim, Vc = 80 m/phút, lượng chạy dao 0,2 mm/vòng: n ≈ 2.550 vòng/phút, tốc độ ăn dao ≈ 510 mm/phút.
Cùng lỗ sâu 30 mm, mũi hợp kim khoan nhanh hơn khoảng 4 lần. Số liệu chỉ để minh hoạ; chế độ cắt thật lấy theo catalog của hãng mũi khoan. Xem thêm công thức tính chế độ cắt.
Chấm tâm trước khi khoan
Mũi khoan dài hoặc khoan trên mặt không phẳng nên chấm tâm trước để mũi không trượt. Với mũi hợp kim, dùng mũi chấm tâm có góc bằng hoặc lớn hơn góc mũi khoan (mũi hợp kim thường 140°), để hai mép lưỡi không chạm phôi trước mũi. Có sẵn mũi chấm tâm MAGAFOR Ø20 mm.
Câu hỏi thường gặp
Mũi khoan hợp kim có dùng khoan tay được không?
Không nên. Khoan tay rung và lệch tâm liên tục, mũi hợp kim giòn sẽ mẻ hoặc gãy. Khoan tay, khoan bàn dùng mũi thép gió.
Mũi khoan thép gió khoan được inox không?
Được, nên dùng loại có cobalt (HSS-Co). Chạy tốc độ thấp, ăn dao đều tay và tưới nguội đủ. Không để mũi miết tại chỗ, vì inox bị miết sẽ cứng bề mặt và khó khoan tiếp.
Mũi khoan để taro thì chọn đường kính bao nhiêu?
Lấy đường kính ren trừ bước ren, ví dụ M8 × 1,25 khoan 6,8 mm. Bảng đầy đủ ở bài bảng tra mũi khoan lỗ taro.
Mũi khoan có sẵn
Xem tất cả trong danh mục mũi khoan. Cần mũi theo kích thước riêng, gửi yêu cầu qua trang liên hệ.


