09/10/2026
Mảnh tiện CNMG120408: PD3, PB1, SC3, MB2 khác nhau thế nào?
Cùng là CNMG120408 nhưng PB1, PD3 làm cho thép, còn MB2, SC3 làm cho inox và hợp kim chịu nhiệt. Bảng so sánh lượng chạy dao, chiều sâu cắt, mác hợp kim và cách chọn đúng mảnh Achteck.

PD3, PB1, SC3 và MB2 là bốn kiểu rãnh bẻ phoi (chip breaker) của Achteck trên cùng một mảnh CNMG120408. Phần mã ISO giống hệt nhau nên cả bốn lắp vừa một cán dao. Chúng khác nhau ở hai điểm:
- Vật liệu tiện: PB1 và PD3 làm cho thép (nhóm P). MB2 và SC3 làm cho inox (nhóm M) và hợp kim chịu nhiệt, titan (nhóm S).
- Độ nặng lát cắt: PB1 và MB2 cho cắt nhẹ, tiện tinh. PD3 và SC3 cho cắt trung bình và bán tinh.
Chọn sai rãnh thì phoi không gãy, quấn vào chi tiết, hoặc lưỡi mòn nhanh dù mảnh vẫn lắp vừa. Bài này so sánh bốn rãnh bằng số liệu trong catalog Achteck, rồi chỉ cách chọn theo công việc thực tế.
Phần giống nhau: mã CNMG120408E
CNMG120408 là mảnh hình thoi 80°, góc sau 0° (mảnh âm), dùng được hai mặt nên có 4 góc cắt. Mảnh rộng 12,7 mm (vòng tròn nội tiếp), dày 4,76 mm, bán kính mũi 0,8 mm. Chữ E phía sau nghĩa là lưỡi cắt đã được vê tròn để chống mẻ. CNMG120412 giống hệt, chỉ khác bán kính mũi 1,2 mm. Giải thích đầy đủ từng ký tự có ở bài cách đọc ký hiệu mảnh dao tiện ISO.
Phần đuôi như PD3-AC250P do hãng đặt: PD3 là rãnh bẻ phoi, AC250P là mác hợp kim (vật liệu nền cộng lớp phủ).
Bảng so sánh 4 rãnh bẻ phoi trên CNMG120408
Số liệu cho bán kính mũi R0.8, lấy từ catalog Achteck. f là lượng chạy dao, ap là chiều sâu cắt.
| Rãnh | Vật liệu | Kiểu cắt | f (mm/vòng) | ap (mm) | Mác đi kèm |
|---|---|---|---|---|---|
| PB1 | Thép (P) | Tinh, bán tinh | 0,10–0,30 | 0,52–3,2 | AC150P, AC250P (CVD) |
| PD3 | Thép (P) | Trung bình, bán tinh | 0,15–0,44 | 0,80–4,3 | AC150P, AC250P, AC350P (CVD) |
| MB2 | Inox (M), hợp kim chịu nhiệt | Tinh | 0,10–0,30 | 0,52–3,2 | AP301M, AP100S (PVD) |
| SC3 | Hợp kim chịu nhiệt, titan (S), inox | Trung bình, bán tinh | 0,15–0,44 | 0,80–4,3 | AP100S (PVD) |
Bảng cho thấy PB1 và MB2 có cùng dải cắt, PD3 và SC3 cũng vậy. Vì thế câu hỏi đầu tiên luôn là đang tiện vật liệu gì. Câu hỏi thứ hai mới là cắt nặng hay nhẹ.
PB1: tiện tinh thép, ăn dao nông
Theo Achteck, PB1 bẻ phoi và thoát phoi tốt khi chiều sâu cắt nhỏ mà lượng chạy dao cao. Hãng xếp PB1 vào nhóm tiện tinh và bán tinh thép, khuyên dùng với mác AC150P hoặc AC250P.
Dùng PB1 khi tiện tinh trục thép C45, SCM440 sau khi đã phá thô, lượng dư còn khoảng 0,5–2 mm mỗi bên. Nếu chỉ còn dưới 0,5 mm thì R0.8 khó bẻ phoi. Lúc đó chọn mảnh bán kính 0,4 (CNMG120404-PB1), vì catalog cho mảnh này ăn từ 0,26 mm.
Mảnh có sẵn: CNMG120408E-PB1-AC150P.
PD3: lựa chọn đầu tiên khi tiện thép
Achteck gọi PD3 là lựa chọn đầu tiên cho gia công thép. Rãnh bẻ phoi dạng 3 chiều bẻ được phoi trong một dải rộng. Lưỡi cắt gia cường cho độ bền, còn góc trước dương giữ lực cắt thấp. Hãng giới thiệu PD3 cho chi tiết vòng bi và phụ tùng ô tô.
Với f từ 0,15 đến 0,44 mm/vòng và ap từ 0,8 đến 4,3 mm, một mảnh PD3 đủ cho phần lớn việc tiện ngoài trục và tiện mặt đầu thép, từ cắt trung bình đến bán tinh. Nếu chỉ muốn giữ một loại mảnh CNMG cho thép trên máy, chọn PD3. Khi phá thô phôi rèn, phôi cán có vỏ cứng, ăn sâu hơn 4 mm, cần rãnh phá thô chuyên dụng hoặc mảnh cỡ lớn hơn.
Mảnh có sẵn: CNMG120408E-PD3-AC250P.
MB2: tiện tinh inox
MB2 nằm trong dòng mảnh cho inox và hợp kim chịu nhiệt của Achteck. Catalog ghi MB2 dùng cho gia công tinh, bẻ phoi tốt ở lượng chạy dao thấp và chiều sâu cắt nhỏ. Mác đi kèm là AP301M và AP100S, cả hai đều phủ PVD.
Inox SUS304, SUS316 có phoi dai, dễ dính vào lưỡi, và bề mặt bị hoá cứng sau mỗi lát cắt. Khi tiện tinh inox, giữ chiều sâu cắt trong dải của MB2 (từ khoảng 0,5 mm) để lưỡi cắt vào phần vật liệu chưa bị hoá cứng. Ăn quá nông, lưỡi chỉ miết trên bề mặt và mòn rất nhanh.
Mảnh có sẵn: CNMG120408E-MB2-AP301M.
SC3: hợp kim chịu nhiệt và inox, cắt trung bình
SC3 có góc trước dương lớn nên cắt êm và lực cắt thấp. Achteck dùng SC3 cho bán tinh và cắt trung bình trên hợp kim chịu nhiệt như Inconel, titan, và trên inox. Lực cắt thấp giúp giảm nhiệt ở mũi dao, mà nhiệt chính là thứ làm mảnh hỏng nhanh khi tiện hợp kim chịu nhiệt.
Shop đang có SC3 ở cỡ CNMG120412 (R1.2). Catalog cho cỡ này lượng chạy dao 0,23–0,66 mm/vòng và chiều sâu cắt 1,2–4,3 mm:
- CNMG120412E-SC3-AP100S: mác PVD AP100S, cho hợp kim chịu nhiệt và inox.
- CNMG120412E-SC3-AP200U: mác PVD dòng AP, shop dùng cho tiện inox.
Mác hợp kim: AC150P, AC250P, AP301M, AP100S
Rãnh bẻ phoi quyết định phoi gãy ra sao. Mác hợp kim quyết định mảnh chịu được vật liệu và tốc độ nào. Hai thứ phải chọn cùng nhau.
- AC150P, AC250P: mác phủ CVD cho thép, nhóm P. Lớp CVD dày, chịu nhiệt tốt, hợp tiện thép ở tốc độ cao. Theo cách đánh số chung của các hãng, số nhỏ thiên về chống mòn, hợp cắt liên tục và tốc độ cao. Số lớn dai hơn, chịu va đập tốt hơn khi cắt gián đoạn, ví dụ phôi có rãnh then hay lỗ ngang. Nói gọn: AC150P cho trục trơn, chạy nhanh; AC250P cho việc đa năng.
- AP301M: nền carbide hạt siêu mịn, phủ PVD nhiều lớp nano. Dùng cho inox, cả cắt liên tục lẫn gián đoạn.
- AP100S: phủ PVD, dành cho hợp kim chịu nhiệt và inox.
Lớp phủ PVD mỏng nên giữ được lưỡi sắc, phù hợp inox và hợp kim chịu nhiệt vốn dễ dính dao. Lớp phủ CVD dày, chịu nhiệt tốt hơn, nên hợp tiện thép tốc độ cao.
Chọn nhanh theo công việc
| Công việc | Nên dùng |
|---|---|
| Tiện tinh trục thép, lượng dư nhỏ | PB1-AC150P |
| Tiện thép đa năng, cắt trung bình đến bán tinh | PD3-AC250P |
| Tiện tinh inox 304, 316 | MB2-AP301M |
| Tiện Inconel, titan, inox ăn dao trung bình | SC3-AP100S (R1.2) |
| Tiện inox ăn sâu, cần mũi dao bền | SC3-AP200U (R1.2) |
CNMG120408 (R0.8) hay CNMG120412 (R1.2)?
Bán kính mũi lớn cho lưỡi khoẻ hơn và cho phép chạy dao nhanh hơn. Với PD3 và SC3, R1.2 chạy được tới 0,66 mm/vòng, còn R0.8 chỉ tới 0,44 mm/vòng. Ở cùng lượng chạy dao, R1.2 còn cho bề mặt mịn hơn. Độ nhấp nhô lý thuyết tính theo Rmax ≈ f² × 125 / rε. Ở f = 0,25 mm/vòng, R0.8 cho khoảng 9,8 µm, còn R1.2 cho khoảng 6,5 µm.
Đổi lại, bán kính lớn đẩy lực về phía tâm chi tiết nhiều hơn, dễ rung khi tiện trục dài, trục mảnh. Vì vậy R0.8 là cỡ đa năng, còn R1.2 hợp tiện thô, ăn sâu trên chi tiết cứng vững. Cách tính tốc độ quay và lượng chạy dao cho từng mảnh có ở bài công thức tính chế độ cắt.
Câu hỏi thường gặp
Mảnh PD3 và PB1 có lắp chung một cán dao được không?
Được. Cả hai đều là CNMG120408 nên lắp vừa mọi cán dao dùng mảnh CNMG12, ví dụ cán PCLNR 2020K12. Chỉ có rãnh bẻ phoi và mác hợp kim là khác nhau.
Tiện inox bằng mảnh PD3 được không?
Tiện được nhưng không tối ưu. PD3 đi với mác CVD AC…P được thiết kế cho thép. Inox dính phoi và hoá cứng nên mảnh mòn nhanh hơn. Với inox, dùng MB2 để tiện tinh hoặc SC3 để cắt trung bình, kèm mác PVD.
Chữ E trong CNMG120408E nghĩa là gì?
Là lưỡi cắt đã vê tròn (vị trí 8 theo ISO 1832). Lưỡi vê tròn chống mẻ tốt hơn lưỡi sắc, hợp tiện thép và inox.
Mảnh CNMG120408 của Achteck thay được mảnh hãng khác không?
Được, vì 7 ký tự ISO giống nhau nên mảnh lắp vừa cán dao. Khi đổi hãng, chọn rãnh có dải lượng chạy dao và chiều sâu cắt gần với mảnh cũ, rồi chọn mác theo vật liệu đang tiện. Gửi mã mảnh đang dùng qua trang liên hệ để được báo mảnh tương đương.
Dải f và ap trong catalog có phải dùng đúng y không?
Không. Đó là dải để rãnh bẻ phoi làm việc tốt. Nên bắt đầu ở giữa dải, rồi chỉnh theo độ cứng vững của máy, cách gá phôi và hình dạng phoi thực tế.
Mảnh CNMG có sẵn
- CNMG120408E-PB1-AC150P: tiện tinh thép
- CNMG120408E-PD3-AC250P: tiện thép đa năng
- CNMG120408E-MB2-AP301M: tiện tinh inox
- CNMG120412E-SC3-AP100S: hợp kim chịu nhiệt, inox
- CNMG120412E-SC3-AP200U: inox, R1.2
Xem thêm các mảnh VNMG, SNMG, CCMT, DCMT trong danh mục mảnh dao tiện. Mua theo hộp, xuất hoá đơn VAT, giao toàn quốc.
Tài liệu tham khảo
- Achteck: New Chip Breaker for Steels Machining: PB1
- Bảng thông số Achteck trên SAM: PD3, PB1, AP301M (MB2), AP100S (MB2, SC3)
- ISO 1832, Indexable inserts for cutting tools: Designation


