08/10/2026
Mảnh dao phay DIJET: chọn mác JC8015, JC8118, JC8050 và mảnh đúng dòng dao
Chọn mác DIJET JC8015, JC8118 hay JC8050 theo bảng ISO của hãng, mác tương đương của Mitsubishi, Sandvik, MOLDINO, Kyocera, và mảnh YCMU, ZOMT, ENMU, WNMU, SPMT lắp dòng dao nào.

Mảnh dao phay DIJET (Nhật Bản) có ba mác phủ PVD hay dùng nhất: JC8015 chống mòn tốt, hợp phay tinh và thép đã tôi; JC8118 đa dụng nhất, dùng được cho thép, inox, gang, hợp kim chịu nhiệt và thép đã tôi; JC8050 dai nhất, hợp phá thô, cắt gián đoạn và gá dao kém cứng vững. Mỗi mã mảnh (YCMU, ZOMT, ENMU, WNMU, SPMT…) được thiết kế cho một dòng thân dao DIJET riêng.
Bài này tổng hợp từ bảng mác hợp kim và trang sản phẩm chính thức của DIJET, giúp bạn chọn đúng mác theo vật liệu và đúng mảnh theo thân dao đang dùng.
Chọn mác JC8015, JC8118 hay JC8050?
Cả ba mác thuộc dòng JC8000, phủ PVD. Trong bảng phân loại ISO, số càng nhỏ (P10, M10) là vùng cắt tinh, tốc độ cao, cần chống mòn; số càng lớn (P40, M40) là vùng cắt thô, va đập, cần độ dai. Vùng ứng dụng theo bảng so sánh mác của DIJET:
| Mác | Thép (P) | Inox (M) | Gang (K) | Hợp kim chịu nhiệt (S) | Thép đã tôi (H) |
|---|---|---|---|---|---|
| JC8015 | P20 | M10–M20 | K10–K20 | S10–S20 | H10 |
| JC8118 | P20–P30 | M20–M30 | K10–K30 | S10–S20 | H10–H20 |
| JC8050 | P30–P40 | M30–M40 | – | S20–S30 | – |
- Chọn JC8118 khi xưởng gia công nhiều loại vật liệu và muốn một mác cho hầu hết công việc: thép khuôn, thép hợp kim, inox, gang. JC8118 có mặt ở hầu hết các dòng dao phay của DIJET.
- Chọn JC8050 khi mảnh hay bị mẻ: phá thô với lượng chạy dao lớn, phôi có lỗ hoặc vết cắt gián đoạn, dao nhô dài, đồ gá kém cứng vững, cắt thô inox và hợp kim chịu nhiệt.
- Chọn JC8015 khi mảnh mòn nhanh mà lưỡi không mẻ: phay tinh và bán tinh tốc độ cao, gang, thép đã tôi ở vùng H10.
Quy tắc đổi mác: mảnh mẻ hoặc vỡ góc thì chuyển sang mác dai hơn (JC8015 → JC8118 → JC8050). Mảnh mòn đều nhanh mà lưỡi còn nguyên thì đi theo chiều ngược lại, hoặc giảm tốc độ cắt trước.
Mác DIJET tương đương mác hãng nào?
Bảng so sánh của DIJET xếp mác các hãng vào cùng ô ISO. Cùng ô nghĩa là cùng vùng ứng dụng, không có nghĩa là giống hệt về lớp phủ hay độ bền. Với thép (nhóm P):
| Ô ISO | DIJET | Mitsubishi | Sandvik | MOLDINO | Kyocera |
|---|---|---|---|---|---|
| P20 | JC8015, JC8118 | MP6120, VP15TF | GC1130, GC1030 | JP4120, CY150 | PR1225, PR1525 |
| P30 | JC8118, JC8050 | MP6130, VP30RT | GC1030, GC4230 | CY250, JS4045 | PR1535 |
| P40 | JC8050 | VP30RT | GC4240, GC4340 | JM4160, JS4060 | PR1535 |
Mã mảnh DIJET lắp dòng dao nào?
| Mảnh | Dòng dao DIJET | Công việc | Thông số theo DIJET |
|---|---|---|---|
| YCMU090708ZER-PM, YCMU090716ZER-PM | EXSIX (Shoulder Six) | Phay vai vuông, phay mặt, bán tinh; phay rãnh, ăn dao thẳng xuống | 6 lưỡi cắt, mảnh dày 7,5 mm, bán kính góc 0,8 và 1,6 mm |
| ZOMT160516ZER-PM | SIC EVO | Phay vai 90°, thành đứng, ăn dốc | 2 lưỡi cắt, bán kính góc 0,4 đến 5 mm, chiều sâu cắt đến 15 mm (kiểu thân SSV) |
| ZOMT060204ZER-PL | QM MINI | Phay vai 90° bằng dao đường kính nhỏ | Bán kính góc 0,2 / 0,4 / 0,8 mm; lực cắt thấp, hợp trục chính máy 5 trục |
| ENMU100412ZER-PH | QM MAX G2 | Phay ăn dao nhanh, phá thô | 2 mặt, 4 lưỡi; bán kính lập trình 1,5 mm; chiều sâu cắt tối đa khoảng 1 mm |
| WNMU070620ZER-PM | EXSKS-07 | Phay ăn dao nhanh | 2 mặt, 6 lưỡi; bán kính lập trình 3 mm; chiều sâu cắt tối đa 2 mm |
| SPMT100415ZPTR-PM | SKG-10 | Phay ăn dao nhanh thép, gá dao dài | Có rãnh bẻ phoi; bán kính lập trình 2,5 mm; chiều sâu cắt tối đa khoảng 1,5 mm |
| SPNW100415ZTR | SKG-10 | Phay mặt ăn dao nhanh, thép đến 50 HRC | Mặt trên phẳng, không rãnh bẻ phoi, lưỡi khỏe |
Hai mã WOMW04T215ZER-JC8118 và XDMW080620ZTR-JC8015 không thuộc các dòng dao kể trên. Khi cần thay, gửi mã thân dao đang dùng để được kiểm tra.
Đọc mã mảnh dao phay DIJET
Mã mảnh DIJET đi theo cấu trúc ISO (xem cách đọc ký hiệu mảnh dao theo ISO), thêm rãnh bẻ phoi và mác. Ví dụ YCMU090716ZER-PM-JC8050:
- YCMU: hình dạng, góc sau, dung sai và kiểu lỗ kẹp của mảnh.
- 09 là cỡ mảnh, 07 là chiều dày, 16 là bán kính góc 1,6 mm. Mã YCMU090708 cùng cỡ nhưng bán kính 0,8 mm.
- ZER, ZTR, ZPTR: kiểu lưỡi cắt và hướng cắt theo quy ước của DIJET.
- -PM, -PL, -PH: dạng rãnh bẻ phoi. DIJET mô tả -PM là rãnh bẻ phoi cho thép, -PL cho lực cắt thấp hơn. Các dạng -SL, -SM dành cho inox và hợp kim chịu nhiệt.
- JC8050: mác hợp kim.
Phay ăn dao nhanh (high feed): QM MAX G2, EXSKS-07, SKG-10
Mảnh ENMU, WNMU, SPMT, SPNW dùng cho dao phay ăn dao nhanh. Lưỡi cắt có góc tiếp cận nhỏ nên chiều sâu cắt chỉ 1–2 mm, nhưng lượng chạy dao mỗi răng rất lớn. Lực cắt dồn theo phương dọc trục chính, nên dao nhô dài vẫn ít rung. Kiểu dao này hay dùng để phá thô khuôn và hốc sâu.
Chiều sâu cắt tối đa theo DIJET: QM MAX G2 khoảng 1 mm (0,040 inch), SKG-10 khoảng 1,5 mm (0,060 inch), EXSKS-07 là 2 mm. Khi lập trình CAM, dùng bán kính lập trình DIJET công bố cho từng mảnh (R1,5 mm cho ENMU100412, R3 mm cho WNMU070620, R2,5 mm cho SPMT100415) để tính đúng phần vật liệu còn lại.
Vì góc tiếp cận nhỏ, phoi thực tế mỏng hơn nhiều so với lượng chạy dao: chiều dày phoi ≈ fz × sin(góc tiếp cận). Ví dụ minh họa với góc 15°, fz = 1 mm/răng chỉ cho phoi dày khoảng 0,26 mm. Lấy fz theo bảng chế độ cắt của DIJET cho đúng mảnh, không dùng fz của dao phay vai vuông. Cách tính số vòng quay và tốc độ bàn xem ở công thức tính chế độ cắt.
Mảnh cho thép đã tôi
Với khuôn đã nhiệt luyện, DIJET dùng mảnh mặt trên phẳng (không rãnh bẻ phoi) vì lưỡi khỏe hơn. SPNW100415ZTR trên dao SKG-10 dùng cho thép đến 50 HRC. Thép cứng đến 60 HRC, DIJET có mảnh riêng mác DH102, ví dụ ENMQ100312ZER cho QM MAX G2; liên hệ để đặt hàng.
Phá thô khuôn bằng dao cầu gắn mảnh, xem thêm bài dao phay Diemaster 5G của DIJET.
Câu hỏi thường gặp
JC8118 và JC8050 khác nhau thế nào?
Cùng dòng JC8000 phủ PVD. JC8118 cứng hơn, chống mòn tốt hơn, dùng ở vùng P20–P30, M20–M30, K10–K30 và cả thép đã tôi H10–H20. JC8050 dai hơn, dùng ở vùng P30–P40, M30–M40, S20–S30, hợp cắt thô, cắt gián đoạn và máy kém cứng vững.
JC8118 tương đương mác nào của Mitsubishi, Sandvik?
Theo bảng so sánh của DIJET, ở vùng P20–P30, JC8118 cùng ô với Mitsubishi MP6120, MP6130, VP15TF; Sandvik GC1130, GC1030, GC4230; MOLDINO JP4120, CY250; Kyocera PR1225, PR1535. Cùng ô là cùng vùng ứng dụng, không phải giống hệt.
Mảnh DIJET có lắp được thân dao hãng khác không?
Mảnh DIJET được thiết kế cho ổ mảnh của thân dao DIJET cùng dòng. Lắp lên thân dao hãng khác, kể cả khi trông vừa, dễ sai vị trí lưỡi cắt và chế độ cắt. Khi đặt mảnh, gửi mã hoặc ảnh thân dao để đối chiếu.
Mảnh DIJET sản xuất ở đâu?
DIJET là hãng dụng cụ cắt Nhật Bản, tự sản xuất hợp kim cứng. Hộp mảnh ghi xuất xứ Made in Japan.
Mảnh dao phay DIJET có sẵn
- YCMU090708ZER-PM-JC8118 và YCMU090716ZER-PM-JC8050 (EXSIX)
- ZOMT160516ZER-PM-JC8050 (SIC EVO)
- ZOMT060204ZER-PL-JC8118 và ZOMT060204ZER-PL-JC8050 (QM MINI)
- ENMU100412ZER-PH-JC8118 (QM MAX G2)
- WNMU070620ZER-PM-JC8118 (EXSKS-07)
- SPMT100415ZPTR-PM-JC8118 và SPNW100415ZTR-JC8118 (SKG-10)
- WOMW04T215ZER-JC8118, XDMW080620ZTR-JC8015
Xem tất cả trong danh mục mảnh dao phay. Cần mã DIJET khác hoặc mác khác (JC8015, JC8118, JC8050, DH102), gửi yêu cầu qua trang liên hệ.
Tài liệu tham khảo
- DIJET Carbide Grades: Grade chart và Grades Comparison Chart
- DIJET USA, trang sản phẩm: EXSIX, SIC EVO, QM MINI, QM MAX G2, EXSKS-07, SKG-10
- DIJET USA: Catalog


