MẢNH PHAY APMT1135, APMT1604
3 sản phẩm
Mảnh phay APMT1135 và APMT1604 (chíp phay APMT) là mảnh hình bình hành 85°, góc sau 11°, 2 lưỡi cắt, loại mảnh phay phổ biến nhất ở xưởng cơ khí. APMT1135 lắp dao phay BAP300R, APMT1604 lắp BAP400R, dùng phay vai vuông 90°, phay mặt, phay rãnh, phay bậc. Có sẵn APMT1135PDER và APMT1604PDER chính hãng Achteck mác AP301U cho thép và inox.
APMT1135, APMT1604 nghĩa là gì?
APMT1135 và APMT1604 là hai cỡ của cùng một dòng mảnh APMT. Hai cỡ không lắp lẫn: mỗi cỡ có thân dao riêng. Mã đầy đủ thường gặp là APMT1135PDER và APMT1604PDER.
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| A | Mảnh hình bình hành, góc mũi 85° |
| P | Góc sau 11° (mảnh dương, dùng một mặt) |
| M | Cấp dung sai kích thước |
| T | Lỗ côn bắt vít, rãnh bẻ phoi một mặt |
| 11 / 16 | Cạnh cắt dài khoảng 11 mm / 16 mm |
| 35 / 04 | Dày 3,5 mm / 4,76 mm |
| PD | Có lưỡi gạt cho góc vai 90°, giúp đáy phay phẳng |
| E | Lưỡi cắt vê tròn chống mẻ |
| R | Dùng cho dao quay phải |
Phần sau dấu gạch như AP301U là mác hợp kim do hãng đặt. Cách đọc mã mảnh phay và so sánh với RPMT, SPMT, TPKN xem ở bài mảnh dao phay là gì.
Bảng mã APMT đang có sẵn
| Mã | Cỡ | Dày | Mác | Dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| APMT1135PDER-AP301U | 11 mm | 3,5 mm | AP301U (PVD) | Thép, inox; phay vai, phay mặt từ thô đến bán tinh |
| APMT1135PDER-AP301U(N) | 11 mm | 3,5 mm | AP301U (PVD) | Thép, inox; phay vai, phay mặt từ thô đến bán tinh |
| APMT1604PDER-AP301U | 16 mm | 4,76 mm | AP301U (PVD) | Thép, inox; phay thô mặt rộng, phay vai sâu |
Giá trên web là giá cả hộp 10 mảnh, ngay dưới có giá quy ra từng mảnh. Cần bản lưỡi vát PDTR hoặc mảnh phay nhôm APKT, gửi mã qua trang liên hệ để được báo giá.
Chọn APMT1135 hay APMT1604
APMT1135 nhỏ, nhẹ, lắp được trên dao đường kính nhỏ nên một thân dao gắn nhiều mảnh hơn. Hợp phay vai nông, phay rãnh, phay bậc và bán tinh trên máy phay vừa và nhỏ.
APMT1604 có cạnh cắt dài và dày hơn, chịu lực tốt hơn, cho chiều sâu cắt mỗi lát lớn hơn. Hợp phá thô mặt rộng, phay vai sâu trên máy công suất lớn, cứng vững.
Đang dùng thân dao nào thì mua đúng cỡ mảnh của thân dao đó. Mã mảnh thường khắc ngay trên thân dao, cạnh ổ mảnh.
Thân dao lắp mảnh APMT
- APMT1135: dao phay vai BAP300R (còn ghi BAP 300R, BP300R), gồm loại cán trụ và đầu dao phay mặt lắp trên trục gá.
- APMT1604: dao phay vai BAP400R (BAP 400R), cán trụ hoặc đầu dao phay mặt đường kính lớn.
Thân dao của nhiều hãng nhận chung mảnh APMT cùng cỡ vì kích thước theo ISO. Xem thêm dao phay và đài dao phay mặt đầu đang có, hoặc gửi ảnh thân dao qua trang liên hệ để được tra mảnh vừa.
Tính chế độ cắt cho dao gắn mảnh APMT
Số vòng quay n = 1000 × Vc / (π × D) và tốc độ ăn dao Vf = fz × Z × n, với D là đường kính dao và Z là số mảnh trên thân dao. Nhập đường kính và số mảnh vào trợ lý chế độ cắt để tính nhanh, hoặc xem ví dụ ở bài công thức tính chế độ cắt.
Câu hỏi thường gặp
APMT1135 và APMT1604 có lắp lẫn được không?
Không. APMT1135 cạnh 11 mm, dày 3,5 mm, lắp thân dao BAP300R. APMT1604 cạnh 16 mm, dày 4,76 mm, lắp BAP400R. Ổ mảnh và vít kẹp khác nhau.
APMT1135PDER và APMT1135PDTR khác nhau thế nào?
Cùng kích thước, lắp chung thân dao. Chữ E là lưỡi vê tròn, cắt êm, hợp thép và inox. Chữ T là lưỡi có vát bảo vệ, chịu va đập tốt hơn khi phay phôi có vỏ cứng hoặc gang.
Mảnh APMT có mấy lưỡi cắt?
2 lưỡi. Mảnh dùng một mặt, mòn lưỡi này thì xoay 180° dùng lưỡi còn lại.
Phay nhôm dùng mảnh APMT được không?
Được nhưng không tối ưu. Nhôm nên dùng mảnh APKT mài bóng, lưỡi sắc, không phủ để phoi không dính. Mảnh APMT phủ PVD như AP301U hợp thép và inox hơn.
Mua mảnh APMT1135 có xuất hoá đơn không?
Có. Vật tư Vô Cực bán mảnh APMT1135, APMT1604 Achteck chính hãng theo hộp 10 mảnh, xuất hoá đơn VAT và giao hàng toàn quốc.





